Có đến ba phần tư các trường hợp ung thư vú xâm lấn được phân loại là dương tính với thụ thể hormone ( ER+/PR+ ), nghĩa là chúng có cả thụ thể estrogen dương tính và thụ thể progesterone dương tính. Những khối u này cũng có thể là dương tính với HER2 ( HER2+ ) hoặc âm tính với HER2 (HER2-).
Các hợp chất ức chế sản xuất estrogen trong cơ thể chủ yếu là nhóm chất ức chế aromatase hoặc can thiệp vào sự gắn kết của estrogen với thụ thể estrogen ( tamoxifen ) nằm trong số những chất được sử dụng để điều trị loại ung thư vú này . Hóa ra chế độ ăn uống cũng có thể ảnh hưởng đến kết quả điều trị đối với những người mắc ung thư vú ER+/PR+. Chất ức chế aromatase tự nhiên có trong một số loại thực phẩm sau đây:
• Nấm: Chứa các hợp chất có khả năng ức chế enzyme aromatase, giúp ngăn chặn quá trình chuyển hóa testosterone thành estrogen.
• Lựu: Chứa nhiều phytochemical và axit ellagic giúp ức chế enzyme aromatase tự nhiên.
• Ngũ cốc nguyên cám (như gạo lứt, yến mạch, lúa mì, hạt quinoa, kiều mạch): Chứa lignan (một dạng phytoestrogen) và polyphenol có khả năng hỗ trợ ức chế hoạt động của aromatase.
• Rau họ cải (như bông cải xanh, cải xoăn, bắp cải, súp lơ): Chứa các phytochemical hỗ trợ cơ thể cân bằng nội tiết tố và kiểm soát quá trình sản sinh estrogen.
• Các loại hạt (như vừng/mè, hạnh nhân, hạt lanh): Chứa polyphenol và lignan giúp điều hòa nồng độ hormone trong cơ thể.
• Trà xanh và nho đỏ: Chứa chất chống oxy hóa mạnh như polyphenol và resveratrol hỗ trợ quá trình chuyển hóa lành mạnh
| NÊN ĂN | NÊN HẠN CHẾ / TRÁNH |
|---|---|
| Rau họ cải: Bông cải xanh, súp lơ trắng, bắp cải, cải thìa, cải bẹ xanh, cải xoong, củ cải trắng. | Rượu bia: Bia, rượu vang, rượu mạnh và các đồ uống có cồn (nên tránh). |
| Rau củ: Cà rốt, cà chua, dưa chuột, bí đỏ, khoai lang, ớt chuông, cần tây, hành tây, tỏi, xà lách, atiso. | Thịt chế biến sẵn nhiều natri: Xúc xích, thịt xông khói, thịt nguội, dăm bông, lạp xưởng, thịt hộp. |
| Trái cây: Táo, xoài, kiwi, dưa hấu, dưa lưới, mận, dâu tây, nho, lựu, chanh dây, việt quất. | Thịt đỏ: Thịt bò, thịt cừu (nên hạn chế). |
| Cá: Cá hồi, cá thu, cá mòi, cá trích. | Thịt/cá chế biến ở nhiệt độ quá cao: Thịt nướng cháy, thịt chiên cháy, thịt/cá gác bếp, hun khói |
| Các loại hạt: Hạt óc chó, hạt dẻ cười, hạt lanh. | Chất béo bão hòa: Mỡ động vật, bơ ghee, kem, sữa nguyên kem, phô mai béo, dầu dừa, dầu cọ (nên hạn chế). |
| Ngũ cốc và đậu: Gạo lứt, yến mạch, đậu đen. | Thực phẩm nhiều đường bổ sung: Nước ngọt, bánh kẹo, siro ngô giàu fructose. |
| Gia vị và thảo mộc: Nghệ, gừng, tỏi, húng quế, rau mùi, tiêu đen. | Thực phẩm nhiều muối: Đồ muối mặn, mì ăn liền, |
| Dầu thực vật: Dầu ô liu, dầu hạt lanh. | Nội tạng: Gan bò, gan bê (nên hạn chế). |
| Nấm và rong biển: Nấm mỡ trắng, rong biển. | Thực phẩm có nguy cơ nhiễm cadmium: Hàu, nghêu, sò, điệp, mực, bạch tuộc, cua biển, nấm rừng, socola đen, gan bò, gan heo |
| Đồ uống: Trà xanh, nước ép lựu/nho không thêm đường, nước lọc. | Không cần kiêng tuyệt đối: Dầu mè, hạt mè, dầu đậu nành, dầu hướng dương, hạt hướng dương, đậu nành, hải sản có vỏ, sô cô la đen. |

